Tin tức mới nhất, bản tin nóng giáo dục hôm nay, tuyển sinh, du học, kinh nghiệm, đề thi, đáp án, các kỳ thi trong nước và quốc tế.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam lấy điểm sàn từ 15

Năm trong 25 nhóm ngành của Học viện Nông nghiệp Việt Nam có điểm sàn xét tuyển là 15, tức trung bình 5 điểm mỗi môn thi tốt nghiệp THPT là đủ điều kiện nộp hồ sơ.
Cập nhật vào:

Năm nhóm ngành lấy ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào là 15 gồm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Ngôn ngữ Anh, Quản lý đất đai và bất động sản, Thủy sản, Xã hội học. Mức này là tổng điểm các môn thi theo thang điểm 10 tương ứng với từng tổ hợp xét tuyển (đã bao gồm điểm ưu tiên khu vực, đối tượng).

Ngành Khoa học đất có mức sàn 22, cao nhất trong 25 nhóm ngành và cao hơn điểm trúng tuyển năm ngoái 2 điểm.

Các ngành còn lại nhận hồ sơ từ 16 đến 20 điểm, trong đó có hai ngành Sư phạm công nghệ và Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp lấy 19 – bằng mức quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với nhóm ngành sư phạm.

Tổ hợp xét tuyển và ngưỡng nhận hồ sơ của từng ngành như sau:

Mã nhóm/Tên nhóm

Tên ngành

Tổ hợp xét tuyển

Ngưỡng điểm nhận hồ sơ

HVN01 –
Sư phạm công nghệ

Sư phạm công nghệ

A00, A01,
B00, D01

19

HVN02 –
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

Bảo vệ thực vật

A00, B00,
B08, D01

15

Khoa học cây trồng

Nông nghiệp

HVN03 –
Chăn nuôi thú y

Chăn nuôi

A00, A01,
B00, D01

16

Chăn nuôi thú y

HVN04 –
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

A00, A01,
C01, D01

16

Kỹ thuật điện

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

HVN05 –
Công nghệ kỹ thuật ô tô

Công nghệ kỹ thuật ô tô

A00, A01,
C01, D01

16

Kỹ thuật cơ khí

HVN06 –
Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

A00, A09,
B00, C20

16

HVN07 –
Công nghệ sinh học

Công nghệ sinh học

A00, B00,
B08, D01

16

Công nghệ sinh dược

HVN08 –
Công nghệ thông tin và truyền thông số

Công nghệ thông tin

A00, A01,
A09, D01

16

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo

HVN09 –
Công nghệ bảo quản, chế biến và quản lý chất lượng an toàn thực phẩm

Công nghệ sau thu hoạch

A00, A01,
B00, D07

16

Công nghệ thực phẩm

Công nghệ và kinh doanh thực phẩm

HVN10 –
Kế toán – Tài chính

Kế toán

A00, A09,
C20, D01

16

Tài chính – Ngân hàng

HVN11 –
Khoa học đất

Khoa học đất

A00, B00,
B08, D07

22

HVN12 –
Kinh tế và quản lý

Kinh tế

A00, C04,
D01, D10

16

Kinh tế đầu tư

Kinh tế tài chính

Quản lý kinh tế

Kinh tế số

HVN13 –
Kinh tế nông nghiệp

Kinh tế nông nghiệp

A00, B00,
D01, D10

17

HVN14 –
Luật

Luật

A00, C00,
C20, D01

16

HVN15 –
Khoa học môi trường

Khoa học môi trường

A00, B00,
D01, D07

18

HVN16 –
Công nghệ kỹ thuật môi trường

Công nghệ kỹ thuật môi trường

A00, B00,
D01, D07

20

HVN17 –
Ngôn ngữ Anh

Ngôn ngữ Anh

D01, D07,
D14, D15

15

HVN18 –
Nông nghiệp công nghệ cao

Nông nghiệp công nghệ cao

A00, B00,
B08, D01

16

HVN19 –
Quản lý đất đai và bất động sản

Quản lý đất đai

A00, A01,
B00, D01

15

Quản lý tài nguyên và môi trường

Quản lý bất động sản

HVN20 –
Quản trị kinh doanh và du lịch

Quản trị kinh doanh

A00, A09,
C20, D01

16

Thương mại điện tử

Quản lý và phát triển du lịch

Quản lý và phát triển nguồn nhân lực

HVN21 –
Logistics & quản lý chuỗi cung ứng

Logistics & quản lý chuỗi cung ứng

A00, A09,
C20, D01

18

HVN22 –
Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp

Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp

A00, A01,
B00, D01

19

HVN23 –
Thú y

Thú y

A00, A01,
B00, D01

16

HVN24 –
Thủy sản

Bệnh học Thủy sản

A00, B00,
D01, D07

15

Nuôi trồng thủy sản

HVN25 –
Xã hội học

Xã hội học

A00, C00,
C20, D01

15

Năm 2022, Học viện Nông nghiệp Việt Nam tuyển 5.830 sinh viên bằng bốn phương thức gồm xét tuyển thẳng, dựa vào kết quả học tập THPT (học bạ), xét tuyển kết hợp và dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT. Năm ngoái, điểm chuẩn vào học viện là từ 15 đến 23. Ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng lấy cao nhất.

Dương Tâm

Bấm để bình luận