Thành ngữ tiếng Anh bắt đầu bằng giới từ

1

Muốn nói mình sẽ làm điều gì đó ngay lập tức, bạn nói “on it”, để ám chỉ ai đó đang làm gì mờ ám, bạn dùng “under the table”.

On it

Khi nói “on it” với người khác, bạn muốn ám chỉ mình sẽ làm việc gì đó ngay bây giờ hoặc trong thời gian sớm nhất. Ví dụ:

– Have you washed the dishes yet? (Cậu rửa bát chưa?)

– Not yet, but I’m on it! (Chưa, nhưng tớ làm luôn đây)

In on (something)

Thành ngữ này được dùng với nghĩa biết về điều gì hoặc thứ gì đó, thường là điều bí mật hoặc không phải thông tin công khai. Chẳng hạn:

I didn’t realize you knew about our Etsy business. Who else is in on this? (Tôi không nhận ra rằng bạn biết về doanh nghiệp Etsy của chúng tôi. Còn ai khác biết điều này?).

Up to speed

Nếu ai đó “up to speed”, họ đã bắt nhịp được hoặc quen với điều gì đó. Ví dụ:

I know you’re new here, but I don’t think it should take you too long to get up to speed. (Tôi biết bạn là người mới ở đây nhưng tôi không nghĩ bạn sẽ mất nhiều thời gian để hòa nhập đâu).

Ảnh: Shutterstock
Ảnh: Shutterstock

Up to (something)

Thành ngữ này nghĩa là bạn đang chuẩn bị làm điều gì đó mà không muốn người khác biết. Chẳng hạn:

I don’t know what you’re up to, but I know it’s not good. (Tớ không biết cậu đang âm mưu cái gì, nhưng điều đó không tốt đâu).

At odds

Khi ai đó hoặc thứ gì “at odds” nghĩa là họ đang mâu thuẫn, xung đột với nhau. Ví dụ:

I think your caffeine habit is at odds with your ability to relax. You need to stop drinking so much coffee. (Tớ nghĩ thói quen thuốc caffeine của cậu đang xung đột với khả năng thư giãn đấy. Cậu cần ngừng uống cafe nhiều như vậy).

Under the table

Thành ngữ này ám chỉ ai đó đang kinh doanh hoặc làm điều gì đó không hợp pháp. Ví dụ:

She was getting paid under the table to do work that wasn’t part of her job description. (Cô ấy được trả lương để làm điều mờ ám không có trong mô tả công việc).

On/off the table

Nếu thứ gì “on the table”, chúng đang được xem xét. Ngược lại, nếu “off the table”, chúng không phải một lựa chọn nữa. Trong tiếng Việt, một cụm tương tự là “khỏi bàn”. Chẳng hạn:

I think we should keep all of our options on the table for now. (Tớ nghĩ chúng ta nên cân nhắc mọi lựa chọn của mình).

Your grades at school didn’t improve, so buying you a new phone is completely off the table. (Điểm số của con ở trường không cải thiện, vì vậy việc đòi mua một chiếc điện thoại mới không cần bàn nữa).

Off the hook

Thành ngữ này mang nghĩa bạn không còn gặp rắc rối vì điều gì nữa. Chẳng hạn:

Someone else confessed to eating the doughnuts, so I guess that means I’m finally off the hook. (Một người khác đã thú nhận ăn bánh rán nên tôi nghĩ mình đã thoát được rắc rối này).

Thanh Hằng (Theo FluentU)

Bài trướcNhững người trẻ mang nỗi buồn Covid-19
Bài tiếp theoBaojun KiWi EV – xe điện tí hon giá 10.800 USD